Tại thời điểm rà soát 10:05:44 ngày 29/10/2026, giờ Việt Nam, yếu tố đáng chú ý nhất đối với đầu tư KCN miền Tây là khả năng kết nối về TP.HCM và sang Đồng Nai đã cải thiện, nhưng việc lựa chọn dự án vẫn phải dựa vào đất có thể bàn giao, điện, nước và đường ra cảng của từng lô. Hai mốc giao thông đã được nguồn công bố xác nhận là Cần Thơ – Cà Mau thông xe toàn tuyến ngày 19/01/2026 và Bến Lức – Long Thành khai thác toàn tuyến từ 01/10/2026. Trong khi đó, Cao Lãnh – An Hữu và Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng vẫn phải được đánh giá theo tiến độ thi công, chưa thể mặc định toàn bộ lợi ích tương lai đã sẵn có. Bộ Xây dựng, 20/01/2026, Báo Chính phủ, 01/10/2026.
Phạm vi dưới đây là các dự án và hành lang trọng điểm phục vụ sàng lọc đầu tư, tập trung miền Tây và đối chiếu với Đông Nam Bộ. Tôi hiểu quyết định đầu tư ở đây là thuê đất, xây nhà máy, kho hoặc phát triển dịch vụ trong KCN. Đây chưa phải danh mục đầy đủ mọi KCN và chưa phải định giá cổ phiếu doanh nghiệp KCN. Tên địa bàn được giữ theo từng nguồn; các tên quen thuộc như Long An, Bình Dương, Hậu Giang, Sóc Trăng được dùng thêm để nhận diện khu vực.
Giới hạn cập nhật: ngày chạy là 29/10/2026; ngày nguồn công bố và ngày số liệu được ghi riêng bên dưới. Tin KCN gần ngày chạy nhất được sử dụng là ngày 23/10/2026. Với một số dự án, chỉ tìm được báo cáo tháng 3–9/2026, nên không suy diễn rằng mục tiêu trong báo cáo đã hoàn thành.
1. Những tuyến cao tốc tác động trực tiếp đến lựa chọn KCN
| Tuyến/hành lang | Dữ liệu được xác minh và ngày nguồn | Tác động đến KCN và quyết định đầu tư — phần phân tích |
|---|---|---|
| TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ | Trục hiện hữu là nền tảng kết nối về miền Tây. Riêng dự án mở rộng TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận, số liệu đến hết 9/2026 đạt gần 9% giá trị hợp đồng, mục tiêu hoàn thành năm 2028; còn vướng mặt bằng và vật liệu. Nguồn đăng 12/10/2026, 08:56. VietnamPlus | Hỗ trợ các KCN cửa ngõ Long An, khu vực Tiền Giang và Vĩnh Long. Phương án vận tải năm 2027 phải tính theo năng lực tuyến đang khai thác; lợi ích tăng công suất từ mở rộng nên đưa vào giai đoạn sau. |
| Cần Thơ – Cà Mau | Tuyến chính dài hơn 110 km, thông xe toàn tuyến từ 11:00 ngày 19/01/2026. Tuy nhiên, nguồn tháng 7/2026 tiếp tục phản ánh lún cục bộ và việc quan trắc, khắc phục. Bộ Xây dựng, 20/01/2026, SGGP | Cải thiện khả năng gom nguyên liệu, vận chuyển hàng chế biến và hàng lạnh trên trục Cần Thơ – khu vực Hậu Giang – Cà Mau. Khi lập lịch giao hàng cần kiểm tra tổ chức giao thông, thời gian thực chạy và đường từ KCN ra nút giao. |
| Bến Lức – Long Thành | Tuyến dài 57,8 km, được báo cáo khai thác toàn tuyến từ 00:00 ngày 01/10/2026. Nguồn công bố trước thông xe lưu ý nhánh N12 kết nối sang Biên Hòa – Vũng Tàu chưa khai thác đồng thời. Báo Chính phủ, 01/10/2026, Nhân Dân, 30/09/2026 | Là thay đổi quan trọng với các KCN cửa ngõ miền Tây và Nhơn Trạch: mở hướng vận chuyển qua phía nam TP.HCM sang Đồng Nai. Phải kiểm tra đúng nhánh ra/vào và chặng tiếp cận cảng; chưa có xác minh mới hơn trong lần rà soát này về tình trạng nhánh N12. |
| Cao Lãnh – An Hữu | Nguồn 12/10/2026, 11:23: dài khoảng 27,45 km; dự án thành phần 1 đạt 82%, thành phần 2 đạt 83,8% giá trị xây dựng. Mục tiêu hoàn thành 31/12/2026, còn rủi ro vật liệu và nền đất yếu. VietnamPlus | Tạo kết nối từ Cao Lãnh về Trung Lương – Mỹ Thuận, hỗ trợ công nghiệp và logistics nội vùng Đồng Tháp. Dự án cần vận hành đầu năm 2027 nên có phương án đi QL30 nếu cao tốc chưa khai thác đúng kỳ vọng. |
| Mỹ An – Cao Lãnh | Nguồn 12/10/2026: dài 26,56 km, bàn giao mặt bằng đạt 100%; còn công trình điện phải di dời, địa phương yêu cầu ưu tiên đoạn nối khoảng 3,7 km với nút giao An Bình. Đây chưa phải bằng chứng toàn tuyến đã hoàn thành. VietnamPlus | Có ý nghĩa với vùng Đồng Tháp Mười và các dự án quanh Cao Lãnh. Cần tách lợi ích của đoạn kết nối ưu tiên khỏi lợi ích khai thác toàn tuyến khi tính hiệu quả đầu tư. |
| Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng | Báo cáo tại đợt kiểm tra 12/09/2026: dài 188,2 km, thành phần 1 khoảng 81%, thành phần 2–4 lần lượt 59,13%; 62,46%; 54,45% giá trị hợp đồng. Mục tiêu khai thác đồng bộ năm 2027, vật liệu vẫn là điểm nghẽn. Báo Đầu tư | Hỗ trợ hành lang An Giang – Vĩnh Thạnh/Thốt Nốt – khu vực Sóc Trăng, tạo thêm khả năng kết nối ngang. Đối với nhà máy hoạt động sớm, nên dùng đường hiện hữu làm phương án cơ sở và coi cao tốc là lợi ích bổ sung khi đủ điều kiện khai thác. |
| Cao Lãnh – Lộ Tẻ – Rạch Sỏi | Nguồn 08/06/2026 nêu đề xuất nâng cấp hơn 80 km, trong đó Cao Lãnh – Lộ Tẻ chưa đạt chuẩn cao tốc hoàn chỉnh. Mốc khởi công nâng cấp quý I/2028 là đề xuất. Báo Chính phủ | Là hành lang hiện hữu cần khảo sát cho KCN Vàm Cống, VSIP Cần Thơ và khu vực phía tây. Không nên dùng tiêu chuẩn hoặc tốc độ của phương án nâng cấp tương lai để tính thời gian vận tải hiện tại. |
Các tỷ lệ trên thuộc các phạm vi khác nhau: giá trị hợp đồng, giá trị xây dựng hoặc giải phóng mặt bằng. Chúng không thể dùng thay thế cho tỷ lệ toàn bộ công trình đã sẵn sàng vận hành.
2. Các dự án KCN miền Tây: tiến độ và điều kiện đầu tư
| Địa bàn/dự án | Tình hình theo nguồn đã tra cứu | Hàm ý khi lựa chọn dự án — phần phân tích |
|---|---|---|
| Cửa ngõ Long An – Tây Ninh: Prodezi | Nguồn 19/09/2026 cho biết hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 quy mô 122 ha đã hoàn tất nghiệm thu; có ba dự án mới tổng vốn hơn 600 tỷ đồng và đã bàn giao mặt bằng cho một khách hàng ngày 11/09/2026. Cục Công nghiệp – Bộ Công Thương | Ưu tiên khảo sát cho kế hoạch triển khai sớm, nhờ bằng chứng nghiệm thu và bàn giao. Cần kiểm tra công suất điện, nước, xử lý nước thải được phân bổ cho chính lô thuê và chi phí vận chuyển qua Bến Lức – Long Thành. |
| Khu vực Cần Giuộc: Nam Tân Tập | Tài liệu ĐHĐCĐ 2026 của Saigontel vẫn đặt nhiệm vụ tiếp tục giải phóng mặt bằng, thi công đường, xử lý nước thải, cấp nước và các hạng mục khác. Nguồn địa phương cũng phản ánh vướng mắc di dời, đấu nối điện. Tài liệu Saigontel công bố tháng 3/2026, Báo Tây Ninh | Có thể đưa vào danh sách so sánh ở cửa ngõ phía nam, nhưng cần xác nhận tiến độ mới tại từng phân khu. Lịch bàn giao nên gắn với điều kiện đấu nối cụ thể. |
| Đồng Tháp, khu vực Tiền Giang: Tân Phước 1 | Đã khởi công hạ tầng ngày 17/09/2026; quy mô công bố 470 ha. Chủ đầu tư dự kiến bắt đầu đón nhà đầu tư từ quý I/2027. Nhân Dân, 17/09/2026, 13:54 | Phù hợp nghiên cứu dự án triển khai từ 2027, nhưng “đón nhà đầu tư” cần làm rõ là ký hợp đồng, bàn giao đất hay đủ hạ tầng để xây dựng. Lợi thế kết nối phải kiểm tra qua đường thực tế đến nút cao tốc. |
| Đồng Tháp: Bình Đông, Tân Kiều, Soài Rạp | Báo cáo tại họp báo 25/09, đăng 26/09/2026: Bình Đông gần 212 ha, giải phóng mặt bằng 43,7%; Tân Kiều hơn 148 ha, đã san lấp nhưng hạ tầng kỹ thuật còn lại chưa triển khai; Soài Rạp 285 ha, đang chuẩn bị đấu giá lựa chọn nhà đầu tư. Pháp Luật Việt Nam | Nhóm theo dõi có điều kiện. Chưa đủ cơ sở xem là nguồn đất có thể xây nhà máy ngay. Chưa xác minh được kết quả đấu giá Soài Rạp hoặc tiến độ mới hơn sau báo cáo này. |
| Cần Thơ: VSIP Cần Thơ/Vĩnh Thạnh giai đoạn 1 | Nguồn 23/10/2026, 12:04 xác nhận cấp phép khai thác cát biển phục vụ san lấp dự án gần 300 ha, vốn hơn 3.700 tỷ đồng. Báo cáo trước đó nêu quy mô chính xác 293,7 ha. Nhân Dân, Trung tâm Xúc tiến Cần Thơ | Nguồn vật liệu có bước tháo gỡ mới, thuận lợi cho triển khai. Tuy nhiên, cấp phép cát chưa chứng minh mặt bằng toàn khu đã hoàn thành. Cần kiểm tra lô đã xử lý nền, hệ thống nước thải và kết nối ra hành lang Lộ Tẻ. |
| Cần Thơ: Tân Hòa | Cùng nguồn 23/10/2026: dự án 204 ha, vốn gần 4.000 tỷ đồng; doanh nghiệp được phép khảo sát, thăm dò cát biển để chuẩn bị nguồn san lấp. Nhân Dân | Thuộc nhóm cần theo dõi tiến độ chuẩn bị. Chưa có căn cứ từ nguồn này để xác nhận ngày bàn giao đất công nghiệp có hạ tầng. |
| An Giang: Vàm Cống | Khởi công 30/03/2026; diện tích KCN khoảng 193 ha. Tổng thầu dự kiến triển khai hạ tầng giai đoạn đầu 75 ha, hoàn thành tháng 3/2027; dự án kết nối QL91 và cảng Mỹ Thới. Newtecons, 31/03/2026 | Đáng khảo sát cho chế biến, kho vận và công nghiệp gắn nguồn nguyên liệu, kết hợp phương án đường bộ và đường thủy. Mốc 3/2027 là kế hoạch nhà thầu công bố, cần đối chiếu khối lượng thực tế mới nhất. |
| Vĩnh Long: Gilimex, Cổ Chiên, Ngũ Lạc | Nguồn 09/09/2026 ghi nhận Gilimex vướng chi phí bồi thường và cát san lấp; Cổ Chiên còn hộ chưa kiểm đếm; Ngũ Lạc cần khoảng 6,2 triệu m³ cát giai đoạn 1, đồng thời gặp hạn chế kết nối QL54. Nguồn địa phương Vĩnh Long | Giải ngân theo mốc hoàn thành mặt bằng và hạ tầng. Với các dự án này, đường cao tốc của vùng thuận lợi hơn vẫn chưa giải quyết được chi phí nền đất và chặng đường cuối đến KCN. |
| Cà Mau: Tắc Thủ | Nguồn 03/09/2026, 11:47: đã trao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô khoảng 345 ha, vốn đăng ký 3.922 tỷ đồng tại xã Khánh An. Thanh Niên | Có thể nghiên cứu cho chế biến và logistics gắn nguyên liệu địa phương, hưởng lợi ở cấp vùng từ trục Cần Thơ – Cà Mau. Đây mới là mốc chủ trương đầu tư; chưa xác minh được mặt bằng sẵn bàn giao hoặc ngày vận hành. |
Ảnh hiện trường KCN VSIP Vĩnh Thạnh trong bài Nhân Dân ngày 23/10/2026, tác giả Thanh Tâm; ảnh minh họa tiến độ, không xác nhận toàn khu đã sẵn sàng bàn giao.
Nguồn ảnh
Điểm đáng chú ý tại Cần Thơ và Vĩnh Long là vật liệu san lấp có thể quyết định thời gian có đất sử dụng, ngay cả khi kết nối liên vùng đã tốt hơn. Đối với nhà máy phải vận hành đúng hạn, cần yêu cầu hồ sơ và lịch bàn giao riêng của lô dự kiến thuê; tỷ lệ hoàn thành chung của cả KCN chỉ là thông tin tham khảo.
3. So sánh với các trung tâm KCN Đông Nam Bộ
| Dự án/khu vực | Bằng chứng tiến độ | Ý nghĩa khi so sánh với miền Tây |
|---|---|---|
| Long Đức 3 – Đồng Nai | Đã khởi công ngày 23/04/2026; nguồn cho biết đã thực hiện các thủ tục quan trọng về đầu tư, quy hoạch và đánh giá tác động môi trường. Chưa có xác nhận trong nguồn này rằng toàn bộ hạ tầng đã sẵn sàng. Báo Đồng Nai | Là phương án đối chiếu cho doanh nghiệp ưu tiên chuỗi cung ứng Đông Nam Bộ. Cần lấy báo giá và lịch bàn giao mới trước khi so sánh tổng chi phí với KCN miền Tây. |
| Bàu Cạn – Tân Hiệp, Xuân Quế – Sông Nhạn – Đồng Nai | Báo cáo 31/03/2026 ghi nhận mỗi dự án giai đoạn 1 quy mô 1.000 ha, còn phần đất dân đang xử lý bồi thường. Đến nguồn 01/10/2026, các đường kết nối KCN và cảng trong khu vực vẫn đang được triển khai. Cổng thông tin Đồng Nai, Báo Chính phủ | Quỹ phát triển lớn nhưng phải kiểm tra đồng bộ đất, điện và đường kết nối. Vị trí gần sân bay chưa đủ để kết luận nhà máy có thể vận hành sớm. |
| VSIP III – khu vực Bình Dương, TP.HCM | Có bằng chứng nhà máy thứ cấp vận hành: LEGO khánh thành tháng 4/2025, được VSIP xác nhận trong thông tin 17/09/2025; Pandora công bố mở cơ sở sản xuất tại TP.HCM ngày 01/10/2026. VSIP, Pandora | Có thể dùng làm nhóm đối chiếu về khả năng phục vụ sản xuất và chuỗi nhà cung cấp. Việc có nhà máy lớn hoạt động chưa xác nhận diện tích trống hoặc công suất tiện ích còn lại cho khách hàng mới. |
| Phú Mỹ 3 – TP.HCM, khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu | Nguồn 05/07/2026, 19:36 nêu quy mô 999 ha, đã thu hút dự án sản xuất, đồng thời chủ đầu tư còn kiến nghị xử lý pháp lý, quy hoạch và mặt bằng. Thanh Niên | Nên đưa vào so sánh khi cảng biển là yếu tố trọng yếu. Phải phân biệt phân khu hiện hữu đang khai thác với phần diện tích còn vướng mắc. |
Ảnh toàn cảnh Prodezi được đăng trong bài ngày 19/09/2026 trên trang Cục Công nghiệp, nguồn ảnh Báo Công Thương; minh họa hiện trường dự án.
Nguồn ảnh
4. Những thay đổi trên nên dẫn đến quyết định đầu tư như thế nào?
Các nhận định dưới đây là đề xuất sàng lọc từ bằng chứng đã nêu, chưa phải kết luận thay cho thẩm định dự án cụ thể.
| Nhu cầu | Nhóm nên ưu tiên khảo sát | Điều kiện quyết định |
|---|---|---|
| Nhà máy cần triển khai trong 6–12 tháng | Phân khu có hồ sơ nghiệm thu và lô bàn giao thực tế, như giai đoạn 1 Prodezi; đồng thời lấy phương án đối chiếu tại KCN đang phục vụ sản xuất ở TP.HCM/Đồng Nai | Chỉ chốt lịch khi xác nhận được đất, điện, nước, xử lý nước thải và quyền tiếp cận công trường cho lô thuê. |
| Dự án có thể triển khai từ 2027 trở đi | Tân Phước 1, Vàm Cống; các lô đủ điều kiện tại VSIP Cần Thơ | Phân kỳ thanh toán theo bàn giao và đấu nối; có phương án logistics sử dụng đường hiện hữu nếu cao tốc mới chậm. |
| Chế biến nông sản, thủy sản, kho lạnh | So sánh Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau theo vị trí vùng nguyên liệu | Tính cả hao hụt nguyên liệu, chi phí lạnh, điện dự phòng và chiều xe rỗng. Khoảng cách từ nhà máy đến vùng nguyên liệu có thể quan trọng ngang khoảng cách đến cảng. |
| Sản xuất xuất khẩu phụ thuộc container và lịch tàu | So sánh KCN cửa ngõ Long An với Đồng Nai/Phú Mỹ | Lấy báo giá vận tải đến đúng cảng, chạy thử tuyến và đo độ biến động giờ đến. Lợi ích Bến Lức – Long Thành phải thể hiện trong chi phí và độ tin cậy của hành trình thực tế. |
| Đầu tư hạ tầng hoặc giữ quỹ đất dài hạn | Các dự án còn chuẩn bị, san lấp hoặc xử lý mặt bằng như Tắc Thủ, Bình Đông, Tân Kiều, một số KCN Vĩnh Long | Định giá theo khả năng thực hiện, vốn cần bổ sung và thời gian chờ; yêu cầu lợi nhuận phải bù được rủi ro chậm tiến độ. |
Đối với nhà máy cần vận hành sớm, tôi ưu tiên khảo sát các phân khu đã có bằng chứng bàn giao và tiện ích sẵn có. Với kế hoạch từ 2027 trở đi, Tân Phước 1 và Vàm Cống đáng đưa vào vòng thẩm định tiếp theo. Các dự án còn phụ thuộc giải phóng mặt bằng, nguồn cát hoặc lựa chọn nhà đầu tư cần được giữ ở nhóm theo dõi cho đến khi xuất hiện mốc thực hiện mới.
5. Cách lượng hóa ảnh hưởng cao tốc trước khi chốt địa điểm
Thay vì chỉ so giá thuê đất, nên lập bảng tổng chi phí cho từng địa điểm:
Tổng chi phí địa điểm = đất/xưởng + xử lý nền + điện, nước, nước thải + lao động + vận tải + tồn kho và hao hụt + chi phí chậm vận hành.
Lợi ích của một tuyến cao tốc nên được lượng hóa bằng chi phí trên mỗi container hoặc mỗi tấn hàng, thời gian giao hàng và độ ổn định, sau khi cộng phí đường, nhiên liệu, chặng nối và chiều xe rỗng.
Ví dụ minh họa, không phải số liệu thị trường: nhà máy có 6.000 lượt container/năm; nếu khảo sát xác nhận tuyến mới tiết kiệm ròng 300.000 đồng/lượt thì lợi ích là 1,8 tỷ đồng/năm. Nếu phải trả thêm 15 tỷ đồng cho địa điểm đó, thời gian hoàn lại riêng bằng tiết kiệm vận tải khoảng 8,3 năm, chưa chiết khấu. Cách tính này giúp kiểm tra liệu phần giá thuê cao hơn có hợp lý hay không.
Trước khi đặt cọc hoặc phê duyệt đầu tư, nên hoàn thành năm việc cụ thể:
- Xác nhận lô có thể bàn giao: diện tích, cao độ, xử lý nền, mốc giới và thời điểm được tiếp cận xây dựng.
- Xác nhận tiện ích theo nhu cầu nhà máy: công suất điện, lưu lượng nước, khả năng tiếp nhận nước thải và thời điểm đấu nối bằng văn bản.
- Khảo sát từ cổng KCN đến đúng cảng: kiểm tra tải trọng cầu đường, tuyến container, nút cao tốc và thời gian chạy vào giờ cao điểm.
- Lập ba kịch bản: chỉ dùng đường hiện hữu; hạ tầng mới hoàn thành đúng kế hoạch; hạ tầng mới chậm thêm 12–24 tháng. Đây là giả định kiểm tra độ nhạy, không phải dự báo chậm tiến độ.
- Gắn thanh toán với kết quả bàn giao: lựa chọn lịch giải ngân phù hợp với mức độ hoàn thành thực tế và chi phí nếu phải lùi ngày sản xuất.
Trong lần rà soát này chưa có bộ báo giá thuê, diện tích trống, công suất điện còn dư và chi phí vận tải đồng nhất tại ngày 29/10/2026 cho tất cả dự án. Vì vậy, kết quả phù hợp để chọn danh sách khảo sát và đặt điều kiện đàm phán; chưa đủ để xếp hạng lợi nhuận cuối cùng giữa các KCN.
Tây Ninh – khu vực Long An

Khu công nghiệp Prodezi
Xã Lương Hoà, tỉnh Tây Ninh
Nguồn ngày 19/09/2026 xác nhận hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 quy mô 122 ha đã hoàn tất nghiệm thu và có hoạt động bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư. Cần xác nhận điều kiện của từng lô tại thời điểm giao dịch.
Đồng Tháp – khu vực Tiền Giang
Khu công nghiệp Tân Phước 1
Xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp
Khởi công hạ tầng ngày 17/09/2026, quy mô công bố 470 ha. Mốc bắt đầu đón nhà đầu tư quý I/2027 là kế hoạch được công bố, chưa phải xác nhận hoàn thành toàn bộ hạ tầng.
Cần Thơ

Khu công nghiệp VSIP Cần Thơ – Vĩnh Thạnh giai đoạn 1
Xã Vĩnh Trinh, thành phố Cần Thơ
Nguồn ngày 23/10/2026 xác nhận cấp phép khai thác cát biển phục vụ san lấp dự án gần 300 ha, vốn hơn 3.700 tỷ đồng. Chưa có xác nhận trong nguồn này rằng toàn khu đã sẵn sàng bàn giao.
An Giang
Khu công nghiệp Vàm Cống
Phường Mỹ Thới, tỉnh An Giang
Theo tổng thầu ngày 31/03/2026, dự án khởi công ngày 30/03/2026, diện tích KCN khoảng 193 ha; hạ tầng giai đoạn đầu 75 ha dự kiến hoàn thành tháng 3/2027. Có kết nối QL91 và cảng Mỹ Thới.
Vĩnh Long
Khu công nghiệp Gilimex Vĩnh Long
Nguồn địa phương ngày 09/09/2026 ghi nhận dự án đã thực hiện nhiều thủ tục pháp lý nhưng còn khó khăn về chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và cát san lấp. Chưa xác minh được lịch bàn giao mới nhất.
Cà Mau
Khu công nghiệp Tắc Thủ
Xã Khánh An, tỉnh Cà Mau
Nguồn ngày 03/09/2026 công bố trao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô khoảng 345 ha, vốn đăng ký 3.922 tỷ đồng. Chưa xác minh được ngày vận hành hoặc quỹ đất sẵn bàn giao.
TP.HCM – khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu
Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3
Phường Tân Phước, TP.HCM
Nguồn ngày 05/07/2026 nêu quy mô 999 ha và hoạt động thu hút dự án sản xuất; đồng thời ghi nhận các kiến nghị về pháp lý, quy hoạch và mặt bằng. Cần thẩm định riêng phân khu và lô thuê.